- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Lương Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 347/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Lƣơng Thị S, sinh năm 1978. Đại chỉ: Thôn S, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Lương Thị S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Lương Thị S đều xác nhận có 02 con chung, Nguyễn Huy Q, sinh ngày 29/9/1997; Nguyễn Quang H, sinh ngày 13/5/1999. Hiện nay các con chung đều đã đủ 18 trở lên, có khả năng tự lập, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận về tài sản, đất đai chung. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số N0 0000582, ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lương Thị S không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Lƣơng Thanh Huyền |