vanban.org

Quyết định 38 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Mai H và anh

Nguyễn Tiến L. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương - Lợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Mai H và anh
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n TPtn
TØnh Th¸i Nguyªn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 38/2018/Q§ST-HNG§
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
ngày 27 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mai H, sinh năm 1985
Trú quán: Tổ X, phường TT, thành phố TN
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1986
Trú quán: Tổ X, phường TT, thành phố Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
định về án phí, lệ phí Tòa án.
01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Mai H và anh

Nguyễn Tiến L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Mai H và anh Nguyễn Tiến L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 02/11/2013 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Lợi có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L cấp dưỡng nuôi cùng chị H 1.500.000đồng/tháng (một triệu, năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2018.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh L (chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang, theo biên lai thu số 0005853 ngày 26/12/2017 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên lập).

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại §iều 6, §iều 7, §iều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại §iều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

N¬i nhËn

Cỡ chữ