vanban.org

Quyết định 38 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn U và Trần Thị M"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn BÁT XÁT céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TØnh Lµo Cai
Sè: 38/2017/Q§ST - HNG§
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
tháng 6 năm 2017, giữa;
Nguyên đơn: Anh Trương Văn U, năm sinh 1984
Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn H, huyện H, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Chị Trần Thị M, năm sinh 1991
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của luật hôn nhân và gia đình;
17 tháng 7 năm 2017 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Anh Trương Văn U và chị Trần Thị M

2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn U và chị Trần Thị M thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trương Tùng A sinh ngày 06/9/2014 cho chị Trần Thị M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến cháu Anh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trương Văn U có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu Trương Tùng A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Trương Văn U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Trương Văn U tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡn nuôi con. Xác nhận anh Trương Văn U đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002907 ngày 21/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ