- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thủy - Trương Văn Nam: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Th và anh Trương Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 38/2023/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Th, sinh n¨m: 1995 Trú tại: Thôn Un, xã Điền Quang, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hãa.
- Bị đơn: Anh Trương Văn N, sinh n¨m: 1993 Trú tại: Thôn Un, xã Điền Quang, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hãa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Th và anh Trương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Trương Thị Th và anh Trương Văn N thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao 02 chung là Trương Na Na, sinh ngày 12/02/2014 và Trương Anh Tuấn, sinh ngày 10/5/2020 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Trương Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản: Chị Th và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Th và anh N đều đều là người thiểu số (dân tộc Mường) sống tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, anh chị đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí vì vậy chị Th, anh N được miễn nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND xã Điền Quang; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |