- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp giữa ông T và ông H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 63/2017/TLST-DSST ngày 22 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN ND HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 38/2017/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Nhận thấy: Biên bản hòa giải về việc giải quyết tranh chấp đất đai vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 14/4/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc An do nguyên đơn cung cấp và biên bản hòa giải về việc giải quyết tranh chấp đất đai vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 14/4/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc An do bị đơn cung cấp có sự khác nhau về thành phần hội đồng tham gia hòa giải. Mặt khác, tại biên bản làm việc ngày 20/7/2017 giữa Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh với ông Điểu Den – Trưởng ban điều hành Ấp 2, xã Lộc An, ông Điểu Den xác định: Tại thời điểm hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Minh K, ông không có mặt, mấy ngày sau ông mới ký vào biên bản.
Đây là tranh chấp đất đai bắt buộc phải tiến hành hòa giải. Khi tiến hành hòa giải phải có mặt đầy đủ các thành phần tham gia quy định tại Điều 202 Luật đất đai và điểm b khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43 ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai, cụ thể:
“Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”.
Xét thấy, vụ việc chưa đủ điều kiện khởi kiện
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217 Boä luaät toá tuïng daân söï:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 63/2017/TLST-DSST ngày 22 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn:
1/ Ông Trần H, sinh năm: 1979
2/ Bà Phan Thị Minh K, sinh năm: 1983
Nơi ĐKHKTT: ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Tạm trú: Ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn T 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0014657 ngày 22/5/2017.
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu đương sự có yêu cầu.
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án khi có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định pháp luật.
3. Đương sự (nguyên đơn, bị đơn) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS huyện Lộc Ninh - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Trần Quang Minh (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |