- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1995; Nơi đăng ký HKTT: Ấp Phú Lễ A, xã Ph, huyện Ch, tỉnh Hậu Giang. Nơi cư trú: Cụm 4, xã ĐP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Cụm 4, xã ĐP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T có một con chung là cháu Nguyễn My A, sinh ngày 07/02/2018. Chị Đ và anh T thỏa thuận, giao cháu Nguyễn My A cho anh T nuôi cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị Hồng Đ cho đến khi anh T có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị Hồng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014341 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hồng Đ 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND xã ĐP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |