vanban.org

Quyết định 38/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông H.V.T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: Số nhà xxxx đường z, phường XI, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông H.V.H và bà V.T.T.T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2017/QĐST-DSBà Rịa, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2017 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông H.V.T, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Số nhà xxxx đường z, phường XI, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bị đơn: Bà V.T.T.T , sinh năm: 1980

Địa chỉ: Đường số B, ấp P.T, xã T, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà V.T.T.T xác nhận và đồng ý hoàn trả ông H.V.T số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng theo phương thức và thời gian thanh toán như sau:

Ngày 10/9/2017 bà T hoàn trả ông H số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng.

Đối với số tiền 60.000.000 đồng ông H đồng ý cho bà T trả chậm trong vòng 48 tháng (48 kỳ), mỗi tháng trả 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền gốc cùng lãi suất 0,9 %/tháng đối với số gốc còn phải trả; trả vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ tháng 9/2017 cho đến hết 48 tháng.

- Ông H.V.T rút yêu cầu khởi kiện đối với bà T về số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu) đồng mà ông H đã chuyển khoản cho bà T ngày 10/03/2016.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà V.T.T.T tự nguyện nộp 1.750.000 (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông H.V.T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 2.875.000 (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: TU/2016/0006144 ngày 30/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ