vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Bùi Thị Phương D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Phương V, sinh ngày 30/3/2015 cho bà Bùi Thị Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đối với cháu Nguyễn Thị Phương V, sinh ngày 30/3/2015 đã trưởng thành, khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1093/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, phường L, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Bùi Thị Phương D, sinh năm 1985.

Địa chỉ: C299, tổ 3, khu phố 3, phường L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Bùi Thị Phương D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/5/2005 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân phường Long B, tỉnh Đồng Nai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 216/2005. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Ông K và bà D xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 21/3/2007 và Nguyễn Thị Phương V, sinh ngày 30/3/2015. Ly hôn, ông K, bà D thống nhất thỏa thuận giao cháu V cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đối với cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm thời ông K không cấp dưỡng nuôi cháu V.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Trung K và bà Bùi Thị Phương D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Nguyễn Trung K và bà Bùi Thị Phương D thống nhất không đoàn tụ, đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 26/12/2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Bùi Thị Phương D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Phương V, sinh ngày 30/3/2015 cho bà Bùi Thị Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đối với cháu Nguyễn Thị Phương V, sinh ngày 30/3/2015 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Tạm thời ông Nguyễn Trung K không cấp dưỡng nuôi cháu V.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Trung K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trung K và bà Bùi Thị Phương D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010368 ngày 04/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ