vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng anh Quàng Văn Q và chị Tòng Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Văn Q yêu cầu ly hôn với Tòng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 38/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Anh Quàng Văn Q, địa chỉ: Bản H, xã B, tỉnh Điện Biên;

- Chị Tòng Thị T, địa chỉ: Bản B1, xã T1, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng anh Quàng Văn Q và chị Tòng Thị T thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Quàng Văn Q và chị Tòng Thị T thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. [5] Về các vấn đề khác: Không có. Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/7/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng anh Quàng Văn Q và chị Tòng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2015, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Quàng Văn Q và chị Tòng Thị T thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh và chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000038 ngày 09/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Anh Quàng Văn Q và chị Tòng Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ