- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị NG - Ma Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Phùng Thị N và anh Ma Đức L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2026/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Phùng Thị N – sinh năm 2000.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 29/7/2025; Nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Ma Đức L – sinh năm 1998.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 05/4/2024; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C.
Địa chỉ: Xóm B, xã B, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Phùng Thị N và anh Ma Đức L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Phùng Thị N và anh Ma Đức L thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Chị Nông Phùng Thị N và anh Ma Đức L đều xác nhận có 02 con chung tên là Ma Minh T, sinh ngày 24/10/2020 (giới tính nam) và Ma Mỹ T1, sinh ngày 26/3/2024 (giới tính: Nữ). Hiện nay, cháu T đang ở cùng với anh L, còn cháu T1 đang ở cùng với chị N. Khi ly hôn, anh Ma Đức L là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Minh T; chị N1 Phùng Thị Nghĩa là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Mỹ T1. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nông Phùng Thị N và anh Ma Đức L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Phùng Thị N và anh Ma Đức L là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nên được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cao Bằng; - VKSND tỉnh Cao Bằng; - VKSND khu vực 2 – Cao Bằng; - Phòng THADS khu vực 2 – Cao Bằng; - UBND xã BVĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Thuý |