- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 320 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 321 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 38/2026/QĐST-DS | TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bạch Tuyết
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Kim Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 16-Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ các Điều 212, 320, 321, 322 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa rút gọn, các đương sự thỏa thuận được với nhau được về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1976; địa chỉ: Số D, đường N, khu phố C, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1994; địa chỉ: Số E, Ngã Ba C, đường Đ, khu phố Đ, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 10/12/2025).
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ tạm trú: Đường số A, Tổ A, khu phố Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Đường N, Tổ A, khu phố T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị P tổng số tiền là 173.000.000 đồng (một trăm bảy mươi ba triệu đồng). Về thời hạn thanh toán: Ngày 20/4/2026 ông Đỗ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị P tổng số tiền là 173.000.000 đồng (một trăm bảy mươi ba triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn T phải chịu 2.162.500 đồng. Trả lại cho bà Nguyễn Thị P số tiền 4.325.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005697 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày tuyên án, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định./. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND KV 16-TP Hồ Chí Minh (01); - THADS TP Hồ Chí Minh (01); - TAND TP Hồ Chí Minh (01); - Đương sự (02); - Lưu: VT, HS (02). | Phạm Thị Bạch Tuyết |