- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp K-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 38/2026/QĐST - DS | Đồng Nai, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14- ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Ông Vũ Văn Thi
Các hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Thành Vui
Bà Trần Thị Bích Lệ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2026/DSST ngày 04 tháng 6 năm 2026. Về việc “ Tranh chấp hợp đồng góp vốn, hợp đồng vay tài sản và đòi bồi thượng thiệt hại về tài sản ”
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ông Phan Quang Khanh, sinh năm 1963 Nơi cư trú : Tổ 1, ấp 1, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Ông Tạ Văn Thân, sinh năm 1980 Nơi cư trú : ấp 5, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn : Ông Trần Bạch Lăng, sinh năm 1980, Nơi cư trú : 651, Trần Khánh Dư, phường Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay : 101, Lạc Long Quân, phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Ông Tạ Văn Thân đồng ý trả cho ông Phan Quang Khanh số tiền 700.000.000đồng (Bảy trăm triệu đồng), trong đó 300.000.00đồng tiền góp vốn mua chung Hoa Lan và 400.000.000đồng tiền góp vốn mua đất.
-Đình chỉ đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản.
3. Về chí phí tố tụng : Số tiền 4.000.000đồng ông Phan Quang Khanh tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền đã nộp.
4. Về án phí: Ông Phan Quang Khanh tự nguyện chịu, ông Khanh là người cao tuổi nên được miễn.
1
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Đồng Nai -VKS Kv 14 - Các đương sự. - THA Kv 14 - Lưu hồ sơ \ 2 | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Thi |