vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; Số CC: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: tổ A, xã C, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận vụ án Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Hoàng Thị L và chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 04 năm 2026,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; Số CC: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: tổ A, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 01/08/2023 chị Trần Thị H vay của chị Hoàng Thị L 160.000.000 đồng với lãi suất thoả thuận. Nay các bên thỏa thuận thống nhất chị Trần Thị H có nghĩa vụ trả cho chị Hoàng Thị L tổng số tiền 170.640.000 đồng trong đó nợ gốc 160.000.000 đồng và nợ lãi 10.640.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Chị Hoàng Thị L phải chịu 2.133.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 4.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000014729069 ngày 07/04/2026 tại Công ty Cổ phần T. Trả lại cho chị Hoàng Thị L 1.867.000 đồng. Chị Trần Thị H phải chịu 2.133.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ