- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST- DS. | Lâm Đồng, ngày 10 tháng 3 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 187/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Địa chỉ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang);
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Trung V – chức vụ: Giám đốc Văn phòng đại diện tại TP HCM
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Lê Văn A, sinh năm 1992 – chức danh: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K;
Bị đơn: 1/ Ông Đỗ Đức H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố B, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường H, tỉnh Lâm Đồng);
2/ Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu phố A, phường T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng);
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP K do ông Lê Văn A đại diện theo uỷ quyền và ông Đỗ Đức H, bà Trần Thị Ngọc T tự nguyện, thoả thuận, thống nhất các nội dung như sau:
1/ Ông Đỗ Đức H, bà Trần Thị Ngọc T chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền còn nợ tính đến hết ngày 02/3/2026 là: 258.874.887đồng, trong đó: Nợ gốc: 243.800.000đồng; Nợ lãi trong hạn: 13.710.305đồng; Nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi: 1.364.582đồng.
Và chịu trách nhiệm trả lãi suất phát sinh theo lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần số 502/20/HĐTD/2000-4857 ký ngày 28/8/2020, kể từ ngày tiếp theo (03/3/2026) cho đến khi trả hết nợ gốc.
2/ Trường hợp Ông Đỗ Đức H, bà Trần Thị Ngọc T không thực hiện hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 502/20/HĐTC-BĐS/2500-4857 ngày 28/8/2020 để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
3/ Về án phí: Ông Đỗ Đức H, bà Trần Thị Ngọc T tự nguyện, thống nhất chịu 6.471.872đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền 9.737.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007301 ngày 31/10/2025 tại Thi hành án Dân sự Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10; - Thi hành án dân sự Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Lài |