vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ trụ sở: Số A, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Mai A, chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro và tuân thủ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-KDTMLâm Đồng, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2025/TLST-KDTM ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ trụ sở: Số A, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Mai A, chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro và tuân thủ.

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây Lắp A.

Địa chỉ trụ sở: Q, phường H, tỉnh Lâm Đồng (địa chỉ cũ: Q, phường X, Tp P, tỉnh Bình Thuận); người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh T, chức vụ: Giám đốc.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1977 và bà Trần Anh Ch, sinh năm 1982, cùng địa chỉ: Tổ 12, khu phố 3, phường H, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với yêu cầu khởi kiện thẻ tín dụng của ông Trần Thanh T theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 08/9/2022 và thẻ tín dụng của bà Trần Anh Ch theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 02/3/2017.

- Ngân hàng TMCP S yêu cầu Công ty TNHH Xây Lắp A trả cho ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tính hết ngày 19/9/2025 là 3.903.179.148 đồng (trong đó nợ gốc là 3.700.000.000 đồng, lãi trong hạn là 183.376.006 đồng, lãi quá hạn là 19.803.142 đồng).

Công ty TNHH Xây Lắp A thừa nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền gốc và lãi tính hết ngày 19/9/2025 là 3.903.179.148 đồng (trong đó nợ gốc là 3.700.000.000 đồng, lãi trong hạn là 183.376.006 đồng, lãi quá hạn là 19.803.142 đồng).

Kể từ ngày 20/9/2025 Công ty TNHH Xây Lắp A phải chịu lãi theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 09/10/2024, giấy nhận nợ ngày 18/10/2024, ngày 25/10/2024 và ngày 31/12/2024 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.

Trường hợp Công ty TNHH Xây Lắp A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 011849, quyển số 12TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/6/2019 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 0094, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/01/2022 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 02759, quyển số 03/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/4/2023 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 08750, quyển số 09/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/10/2024 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương và Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 011847, quyển số 12TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/6/2019 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 00944, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/01/2022 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 02760, quyển số 03/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/4/2023 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 08749, quyển số 09/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/10/2024 tại Văn phòng công chứng Trương Văn Cương để thu hồi nợ.

- Đối với chi phí tố tụng: Công ty TNHH Xây Lắp A đồng ý trả lại Ngân hàng TMCP S 3.000.000đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ do Ngân hàng TMCP S đã nộp.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền 3.000.000đồng thì người bị thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty TNHH Xây Lắp A phải chịu 55.031.791 đồng án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 55.436.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000255 ngày 11/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ