- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phi - Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Anh Nguyễn Văn P; Sinh năm: 1999.
- Chị Hà Thị H; Sinh năm: 2003.
Cùng địa chỉ: Thôn Vũ Hạ, xã Xuân Lập, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Hà Thị H chung sống với nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Lập, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Xuân Lập, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn vợ chồng sống H phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẩn, bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh P, chị H yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn P và chị Hà Thị H công nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/01/2024. Khi ly hôn anh P, chị H thỏa thuận giao cháu T cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, anh P có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn P và chị Hà Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Hà Thị H.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
Anh Nguyễn Văn P và chị Hà Thị H công nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07/01/2024. Khi ly hôn anh P, chị H thỏa thuận giao cháu T cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi; anh P có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ:
Anh Nguyễn Văn P và chị Hà Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh P đã nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8
- Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0000602 ngày 14/7/2025; Số tiền này được trừ vào số tiền lệ phí Tòa án mà anh P phải nộp, theo đó anh P đã thực hiện xong nghĩa vụ về lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng THADS khu vực 8; - - Đương sự; - - UBND xã Xuân Lập; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |