- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 38/2025/QĐST - HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1501/2025/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng
6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Vũ Công T, sinh năm 1979
CCCD số xxxxxxxxxxx
Và bà Nguyễn Mai Thanh H, sinh năm 1978
CCCD số xxxxxxxxxxxx
Cùng địa chỉ: 05/99/8 Nơ Trang Long, phường Gia Định (số cũ 5/99/8 Nơ
Trang Long, Phường 7, quận Bình Thạnh), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa
án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh) thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển
số 01/2004, do Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 05/11/2004 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, không còn tiếng nói chung trong cuộc sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng khó thành, nên ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H khai quá
trình chung sống ông bà có 02 con chung tên Trần Nguyễn Hoàng M (nam), sinh ngày 27/02/2006 (đã trưởng thành và có khả năng lao động) và Trần Nguyễn Hoàng  (nữ), sinh ngày 05/4/2011. Hai bên thống nhất giao trẻ Trần Nguyễn Hoàng  cho bà Nguyễn Mai Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H khai
do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H khai
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H đã thật sự tự
nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vũ
Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Hoàng M (nam), sinh
ngày 27/02/2006 (đã trưởng thành và có khả năng lao động) và Trần Nguyễn Hoàng  (nữ), sinh ngày 05/4/2011. Hai bên thống nhất giao trẻ Trần Nguyễn Hoàng  cho bà Nguyễn Mai Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Vũ Công T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con .
- Về tài sản chung: Ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H khai do
hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh H khai không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Vũ Công T và bà Nguyễn Mai Thanh
H phải chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000403 ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh).
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV5, TP.HCM; - UBND P. Gia Định, TP.HCM; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |