vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu T và anh Mai Ngàn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thu T và anh Mai Ngàn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Truong thi thu t-mai ngan p"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu T và anh Mai Ngàn P.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 -VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 584/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Trương Thị Thu T, sinh năm: 1987

Địa chỉ: ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Mai Ngàn P, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Người giám hộ anh Mai Ngàn P: Lê Thị Hồng H, sinh năm: 1971

Địa chỉ: D2/6B Đường Nữ Dân C, ấp F, xã V, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cao Minh T, sinh năm: 1963 – Chủ hộ kinh doanh Cao Minh T.

Địa chỉ: ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu T và anh Mai Ngàn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thu T và anh Mai Ngàn P thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Mai Ngàn P đồng ý để Chị Trương Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Mai Thành Đ, sinh ngày 28/11/2007; Mai Phương T, sinh ngày: 29/10/2018 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Mai Thành Đ.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị Thu T không yêu cầu anh Mai Ngàn P cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Mai Ngàn P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Trương Thị Thu T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Mai Ngàn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Thu T được nhận các tài sản gồm quyền sử dụng đất thuộc thửa 495 bản đồ số 9 diện tích 1.5m2 theo giấy chứng nhận số CS 362803 cấp ngày 21/8/2019 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS03234; thửa 496 tờ bản đồ số 9, diện tích 134.5m2 theo giấy chứng nhận số CS 362804 cấp ngày 21/8/2019 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS03235 xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (Nay là xã Lộc Thuận, tỉnh Vĩnh Long). Một căn nhà có kết cấu nền lát gạch ceramic, mái tole thiết, xây tường dày 100mm, không trần, ngăn phòng, móng cột bê tông cốt thép, 01 mái che, 01 nhà tạm, 01 nhà vệ sinh gắn liền với căn nhà nêu trên tọa lạc trên thửa đất 495, 496 tờ bản đồ số 09. (kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Chị Trương Thị Thu T được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có yêu cầu.

Kiến nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Trương Thị Thu T khi đương sự có yêu cầu.

Chị Trương Thị Thu T phải hoàn trả lại cho anh Mai Ngàn P ½ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bằng tiền là 315.407.000 đồng (Ba trăm mười lăm triệu bốn trăm lẻ bảy ngàn đồng). Thời gian giao tiền là ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ngày 06/8/2025.

- Về nợ chung: Chị Trương Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho ông Cao Minh T - Chủ hộ kinh doanh Cao Minh T số tiền 8.900.000 đồng (tám triệu chín trăm ngàn đồng) ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật là ngày 06/8/2025.

Anh Mai Ngàn P có nghĩa vụ trả cho ông Cao Minh T - Chủ hộ kinh doanh Cao Minh T số tiền 8.900.000 đồng (tám triệu chín trăm ngàn đồng) ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật là ngày 06/8/2025.

- Về chi phí tố tụng: Anh Mai Ngàn P phải hoàn trả lại cho chị Trương Thị Thu T số tiền 6.805.500 đồng (Sáu triệu tám trăm lẻ năm ngàn năm trăm đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Trương Thị Thu T thuộc đối tượng hộ cận nghèo nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

Anh Mai Ngàn P phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng)

+ Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Trương Thị Thu T thuộc đối tượng hộ cận nghèo nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

Anh Mai Ngàn P phải chịu 7.885.175 đồng (bảy triệu tám trăm tám mươi lăm ngàn một trăm bảy mươi lăm đồng) (án phí tài sản được nhận) và 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) (án phí đối với nghĩa vụ án trả nợ Cao Minh T) án phí không có giá ngạch.

Hoàn trả cho ông Cao Minh T - Chủ hộ kinh doanh Cao Minh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 475.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0011175 ngày 26/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Nay là phòng thi hành án khu vực 8 – Vĩnh Long.

Quyeát ñònh này ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi Ñieàu 2 Luaät Thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thoûa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôõng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc Ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luaät Thi haønh aùn daân söï; thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñònh taïi Ñieàu 30 Luaät Thi haønh aùn daân sö.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ