- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vĩnh Long, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 41/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Nay là: ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1965.
Địa chỉ: ấp 7A, xã An Trường, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Nay là: ấp 7A, xã An Trường, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long với bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn B và bà Huỳnh Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Nguyễn Huỳnh H, sinh ngày 27/5/2004 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải ông B và bà L cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: ông Nguyễn Văn B tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà ông B đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000548, ngày 21/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, bà Huỳnh Thị L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Lê Thị Trúc Linh |