vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. - Về con chung và về cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung" giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 19xx; Trú tại: Thôn Tân T, xã Bờ N, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H1, sinh năm 19XX; Trú tại: Thôn Tân T, xã Bờ N, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. - Về con chung và về cấp dưỡng nuôi con:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình H1 có 02 con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 19/10/2004 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 19/03/2013. Cháu P đã trên 18 tuổi và có khả năng tự lập nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 19/03/2013, hiện cháu đang ở với chị H.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình H1 thỏa thuận thống nhất và phù hợp với nguyện vọng của cháu T: giao cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 19/03/2013 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Trúc thành niên. Trường hợp cháu Trúc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì chị Nguyễn Thị H phải tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con như đã thỏa thuận ở trên cho đến khi cháu Trúc có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản chung, về nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí. Án phí về ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm do đó án phí mà chị Nguyễn Thị H phải nộp là 150.000 đồng để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền Tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000XXX ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ