- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH giữa Trần Văn K - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 11 tháng 4 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2025/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn K – sinh năm 1995; Trú tại: Thôn T, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H– sinh năm 2002; Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất có 01 con chung là: Trần Gia B, sinh ngày 03/12/2022. Hiện cháu B do chị H đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu B. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006712 ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho anh Trần Văn K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (1); - Chi cục THADS huyện Tuy An (1); - VKS huyện Tuy An (2); - UBND xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |