- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thiện T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thiện T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu 1x, xã H, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Thiện T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu 1x, xã H, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thiện T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thiện T xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 1x/6/2006 và cháu Nguyễn Thiện P, sinh ngày 2x/9/2008. Cháu Nguyễn Thị Thùy L đã thành niên, chị L anh T không đề nghị giải quyết. Ly hôn, chị L anh T thoả thuận: Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thiện Ph kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho tới khi cháu P thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị L không yêu cầu. Chị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thiện T không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003994 ngày 04/3/2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Thủy; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã C, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thanh Hoa |