vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở: Số A-B, đường N, Phường V, Quận S, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty S Ngân hàng T (Công ty S). Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L - sinh năm 1998 (theo giấy ủy quyền số 6013/2024/UQ-TGĐ ngày 27/8/2024… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T- Trương Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST- DSQuận X, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2025/TLST-DS ngày 21/01/2025, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở: Số A-B, đường N, Phường V, Quận S, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty S Ngân hàng T (Công ty S). Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L - sinh năm 1998 (theo giấy ủy quyền số 6013/2024/UQ-TGĐ ngày 27/8/2024). Địa chỉ: Số B đường N, Phường V, Quận S, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Trương Tấn T – sinh năm 1982. Địa chỉ: Số X/YB (số mới: X/Y) đường G, Phường E, Quận X, Thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Trương Tấn T xác nhận tính đến ngày 04/3/2025 ông T còn nợ Ngân hàng T số tiền là: • Nợ gốc: 5.305.271 đồng • Lãi quá hạn: 9.695.414 đồng • Tổng cộng: 15.000.685 đồng Theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 20/01/2012 (số tài khoản: 3013230168). Phương thức thanh toán: Hạn chót thanh toán số tiền trên vào ngày 31/3/2025. Trường hợp ông Trương Tấn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì phải trả ngay cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền còn nợ gốc và lãi. 2.2 Ông Trương Tấn T còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng T tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận trong theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/01/2012, từ ngày 05/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ. 2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Tấn T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.017 đồng. Trả lại Ngân hàng T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 337.256 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010674 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố H. Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ