- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T, Võ Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2024/TLST-DS, ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T
Trụ sở: phường Lý Thái T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm T – Trưởng phòng giao dịch Trà Ôn Ngân hàng T là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11/02/2025).
- Bị đơn: 1. Ông Võ Minh C, sinh năm 1981.
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ hộ khẩu thường trú: đường Võ Trường T, phường An H, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị H: ông Võ Minh C, sinh 1981 là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2025).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Võ Minh C và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền còn nợ tính đến ngày 16/06/2024 là 3.106.198.307đ (Ba tỷ một trăm lẻ sáu triệu một trăm chín mươi tám ngàn ba trăm lẻ bảy đồng) trong đó vốn là 2.882.149.999đ (Hai tỷ tám trăm tám mươi hai triệu một trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm chín mươi chín đồng), lãi suất là 224.048.308đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu không trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm lẻ tám đồng) và phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 17/6/2024 theo hợp đồng cho vay số 12/HĐTD-VLO.PGDTrÔ ngày 21/01/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 12/HĐTD-VLO.PGDTrÔ ký ngày 21/01/2021 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long – PGD Trà Ôn và (ÔNG) VÕ MINH C VÀ (BÀ) NGUYỄN THỊ H số 05 ngày 03/7/2023 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng T.
2.2. Ông Võ Minh C và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền còn nợ tính đến ngày 16/06/2024 là 233.740.727đ (Hai trăm ba mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi ngàn bảy trăm hai mươi bảy đồng) trong đó vốn là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), lãi suất là 33.740.727đ (Ba mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi ngàn bảy trăm hai mươi bảy đồng) và phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 17/6/2024 theo đề nghị thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 01/02/2021, mã số khách hàng tại Vietcombank (CIF) 21813659 đến khi trả xong nợ cho ngân hàng T.
2.3. Trường hợp ông Võ Minh C và bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng T thì ông Võ Minh C và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 197/HĐTC-VLO.PGDTrÔ ngày 01/8/2022 là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa 99, tờ bản đồ số 31, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, diện tích 148,8m2, toạ lạc số 132/35 đường Nguyễn Thị Minh K, phường An L (nay phường T), quận Ninh K, thành phố Cần Thơ, mục đích sử dụng đất ở tại đô thị chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CU 152106 số vào sổ cấp GCN: CS01731 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 19/02/2020 cho ông Trịnh Thành C đã được chỉnh lý mặt 4 cho ông Võ Minh C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều ký ngày 30/6/2022 cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ cho ngân hàng T..
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các bên thống nhất, thỏa thuận ông Võ Minh C, bà Nguyễn Thị H nộp toàn bộ số tiền 1.392.800đ (Một triệu ba trăm chín mươi hai ngàn tám trăm đồng) nhưng Ngân hàng T nộp tạm ứng đủ nên ông Võ Minh C, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng T số tiền 1.392.800đ (Một triệu ba trăm chín mươi hai ngàn tám trăm đồng).
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.5.1. Án phí đối với nghĩa vụ trả số tiền nợ vay theo theo hợp đồng cho vay số 12/HĐTD-VLO.PGDTrÔ ngày 21/01/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 12/HĐTD-VLO.PGDTrÔ ký ngày 21/01/2021 giữa Ngân hàng T và (ÔNG) VÕ MINH C VÀ (BÀ) NGUYỄN THỊ H số 05 ngày 03/7/2023 là 47.061.983đ (Bốn mươi bảy triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn chín trăm tám mươi ba đồng). Các bên thỏa thuận bị đơn ông C, bà H nộp toàn bộ số tiền án phí là 47.061.983đ (Bốn mươi bảy triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn chín trăm tám mươi ba đồng).
2.5.2. Án phí đối với nghĩa vụ trả số tiền nợ theo đề nghị thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân) ngày 01/02/2021, mã số khách hàng tại V (CIF) 21813659 là 5.843.518đ (Năm triệu tám trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm mười tám đồng), Các bên thỏa thuận bị đơn ông C, bà H nộp toàn bộ số tiền án phí là 5.843.518đ (Năm triệu tám trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm mười tám đồng).
2.5.3. Hoàn trả cho ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 49.399.000đ (Bốn mươi chín triệu ba trăm chín mươi chín ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011808 ngày 18/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - CCTHADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Tuyền |