vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Hùng C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là cháu Phan Minh Q, sinh ngày 11/12/2012 và cháu Phan Minh K, sinh ngày 14/9/2015. Sau khi ly hôn, chị T và anh C thống nhất, anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 2 con chung là cháu K và cháu Q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu Thắm - Phan Hùng Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Hùng C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐCNTTLHPhú Thọ, ngày 22 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu E, xã P, tỉnh Phú Thọ (khu E, xã P, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phan Hùng C, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu E, xã P, tỉnh Phú Thọ (khu E, xã P, huyện L cũ), tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Hùng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là cháu Phan Minh Q, sinh ngày 11/12/2012 và cháu Phan Minh K, sinh ngày 14/9/2015. Sau khi ly hôn, chị T và anh C thống nhất, anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 2 con chung là cháu K và cháu Q. Chị T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 1.350.000đ (Một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng, 02 cháu là 2.700.000đ (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn)/tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi từng con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh C và chị T nhất trí hai vợ chồng tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000067 ngày 09/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ