- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Thị L tranh chấp hợp đồng mua bán với Nguyễn Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
A VIỆT AM
V C - V
L
Độc lập - Tự do - ạnh phúc Số: 38/2025/QĐCNHGT-DS
n n , ngày 22 tháng 10 năm 2025
Q YẾT ĐỊ
CÔ
Ậ ẾT Q Ả ÒA IẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguy n Văn C là ngư i đại di n theo ủy quyền của bà Lê Thị L với ông Nguy n Thanh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi ki n đề ngày 09 tháng 10 năm 2025 của bà Lê Thị L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2025 về vi c thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ngư i khởi ki n: Bà Lê Thị L, sinh năm 1975; địa ch : số 147/2, ấp Đ,
T, t nh V nh Long.
Ngư i đại di n theo ủy quyền của bà Lê Thị L là ông Nguy n Văn C, sinh năm 1979; địa ch : số 56/3, ấp T, T, t nh V nh Long.
- Ngư i bị ki n: Ông Nguy n Thanh T, sinh năm 1980; địa ch : số 230/2, ấp T, T, t nh V nh Long.
- Các tài li u kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài li u do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Ậ ĐỊ CỦA TÒA Á :
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều ki n quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Q YẾT ĐỊ :
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
Ông Nguy n Thanh T có ngh a vụ trả cho bà Lê Thị L số tiền mua bán còn nợ là 317.485.000 đồng (Ba trăm mư i bảy tri u, bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Th i hạn trả khi quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mực l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trượng hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hi u lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 9 – V nh Long; - THADS t nh V nh Long; - Phòng THADS khu vực 9 - V nh Long; - Lưu TA. | T ẨM P Á Hồ Văn Tú |