- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Ninh Phước, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ và ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn M, xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Thái H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 06/9/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, do bất đồng về quan điểm sống, nên mâu thuẫn kéo dài và trở nên trầm trọng, không còn yêu thương nhau nữa, tình cảm vợ chồng đã hết, không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: không có
. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Thái H mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng bà Lê Thị D tự nguyện chịu luôn phần lệ phí của ông Nguyễn Thái H. Vì vậy, bà Lê Thị D phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004352 ngày 20/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bà Lê Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị D và ông Nguyễn Thái H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản và nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Thái H mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng bà Lê Thị D tự nguyện chịu luôn phần lệ phí của ông Nguyễn Thái H. Vì vậy, bà Lê Thị D phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004352 ngày 20/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bà Lê Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ninh Phước; - UBND xã Phước Hữu; - Chi cục THADS huyện Ninh Phước; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Được |