- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 38/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/07/2024 quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Văn H1 và Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnthuậntìnhlyhônvàsự thoảthuận của cácđươngsựcụthể nhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1968;
2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1971;
HKTT và trú tại: Thôn H2, xã T, huyện K, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị S kết hôn với nhau trên cơ sở hai bên đều tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện K, tỉnh H. Quá trình chung sống, vợ chồng ông, bà đã xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trở nên trầm trọng. Kể từ tháng 5 năm 2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân nhau, hai bên không còn tình cảm và không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay cả hai bên cùng xác định mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, thể hiện đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông H1 và bà S cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H1 và bà S.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị S có 03 người con chung là Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991; Nguyễn Văn Q, sinh năm 1992, Nguyễn Thị H2, sinh năm 2000, hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên ông H1, bà S không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và ruộng canh tác: Ông H1 và bà S đều không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4] Về lệ phí: Ông H1 và bà S thỏa thuận để ông H1 chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnthuậntìnhlyhônvàsự thoảthuận của cácđươngsựcụthể nhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị S.
- Về các vấn đề khác: Tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức đối với gia đình hai bên nội, ngoại đều không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông H1 tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002186 ngày 19/6/2024. Ông H1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Tr |