- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị T và anh Vũ Thanh L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Chị Bùi Thị T và anh Vũ Thanh L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 1993; HKTT: số 224 N, H, Hà Đông, Hà Nội; chỗ ở hiện tại: nhà số H41, Ngô Thì Nhậm, H, Hà Đông, Hà Nội.
- Bị đơn: anh Vũ Thanh L, sinh năm 1988; trú tại: số 224 N, H, Hà Đông, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Chị Bùi Thị T và anh Vũ Thanh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Vũ Trường S, sinh ngày 10/5/2017. Khi ly hôn, chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Vũ Trường S cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Thanh L cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị T 6.000.000đ (sáu triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Thanh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị T và anh Vũ Thanh L đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng (được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 14834 ngày 10/01/2024).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (Đăng ký kết hôn số 182/2015, do UBND phường P, H, Hà Nội cấp ngày 19/11/2015) - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Duy Vương |