- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 38/2024/ QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Oai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74 /2024/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Minh T, sinh năm 1989 .
HKTT: Hải Phát, Tổ 3, phường Phú Lãm, quận Hà Đông, Thành phố Hà
Nội.
Bị đơn: Anh Trịnh Tiến C, sinh năm 1986
HKTT và trú tại: Thôn Đan Thầm, xã Mỹ Hưng huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Kiều Thị Minh T và anh Trịnh Tiến C.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Trịnh Kiều Minh A, sinh ngày 13/10/2021 chị T và anh C thỏa thuận để chị T nuôi con chung, anh C đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/ tháng, kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi cháu Minh A trưởng thành hoặc khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh C có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2. Về Tài sản chung ; Công nợ : Không có.
3. Các yêu cầu khác: Không có.
4. Án Phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí,lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận anh Trịnh Tiến C và chị Kiều Thị Minh T về việc: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số 0020708 ngày 04/4/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai - UBND xã nơi đăng ký; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN BÁ THẮNG |