- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quản Thị Y và anh Lê Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023.
Nguyên đơn: Chị Quản Thị Y, sinh năm 1983;
Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1981;
Đều ở địa chỉ: Khu X, xã Z, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quản Thị Y và anh Lê Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng xác định có 02 con chung là cháu Lê V, sinh ngày 16/9/2001 và cháu Lê Thái N2, sinh ngày 06/6/2011. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: Cháu Lê V đã thành niên nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Cháu ở với ai tùy cháu quyết định. Giao cháu Lê Thái N2 cho anh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh N vì anh N không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Quản Thị Y chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001565 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao.
Hoàn trả cho chị Quản Thị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS H.Lâm Thao; - UBND xã Z; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |