- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú Th và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2024/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Phú Th , sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn L, xã Hoằng Th, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: thôn L, xã Hoằng Th, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú Th và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Công nhận cháu Lê Thị Khánh Huyền, sinh ngày 27/7/2006; cháu Lê Phú Gia Bảo, sinh ngày 30/01/2011 và cháu Lê Thị Hoài Băng, sinh ngày 19/11/2012 là con chung của anh Lê Phú Th và chị Lê Thị H. Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 3 cháu Lê Thị Khánh Huyền; cháu Lê Phú Gia Bảo và cháu Lê Thị Hoài Băng. Về cấp dưỡng nuôi con anh Th và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Nếu anh Th lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.
Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Phú Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003764, ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Anh Th được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 , 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Hoằng Th. - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |