vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 05/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố N, Phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Nguyễn Nhật T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu phố N, Phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị P - Nguỹen Văn T "Vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———
Số: 38/2024/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 187/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố N, Phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Nguyễn Nhật T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu phố N, Phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Nhật T thừa nhận nợ nguyên đơn bà Võ Thị P số tiền 680.000.000 đồng (Sáu trăm tám mươi triệu đồng) gồm nợ gốc là 580.000.000 đồng theo giấy mượn tiền ngày 12/11/2022 và lãi là 100.000.000 đồng tính từ ngày 13/01/2023 cho đến ngày hoà giải ngày 28/10/2024, lãi suất là 10%/năm.

Bị đơn Nguyễn Nhật T cam kết mỗi tháng sẽ trả cho nguyên đơn Võ Thị P số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, trong vòng 03 tháng từ ngày 15/11/2024 đến ngày 15/01/2025. Sau đó, từ ngày 15/02/2025 đến ngày 15/8/2025 mỗi tháng trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), cam kết đến ngày 15/8/2025, bị đơn Nguyễn Nhật T sẽ trả hết nợ cho nguyên đơn Võ Thị P.

Trường hợp bị đơn vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào đã thoả thuận giữa các bên, thì nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (28/10/2024) cho đến khi thi hành án xong số tiền trên, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Bị đơn Nguyễn Nhật T phải chịu 15.600.000 đồng (Mười lăm triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Võ Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền 13.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002811 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ