vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà LÊ THỊ R, sinh năm 1959.

Bị đơn Nguyễn Văn Út E phải chịu án phí là ½ x 5% (100.000.000 đồng) = 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn Lê Thị R được miễn nộp tiền án phí theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Mức thu, miễn, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "lê Thị R và Nguyễn Văn Út E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà LÊ THỊ R, sinh năm 1959.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST- DSCái Răng, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà LÊ THỊ R, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 569, khu vực P T, Phường T P, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: ông Trần Văn Đàn, sinh năm 1994 Địa chỉ: số 80, N C T, phường A N, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 28/5/2024). SĐT: xxxx xxx xxx. Bị đơn: Ông NGUYỄN VĂN ÚT E, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 162, khu vực P T A, Phường T P, Quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. SĐT: xxxx xxx xxx. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Nguyễn Văn Út E còn nợ bà Lê Thị R số tiền nợ vay 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Nên ông Nguyễn Văn Út E có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho bà Lê Thị R khi án có hiệu lực. Hai bên thống nhất không yêu cầu tính lãi suất đối với khoản nợ trên nữa. Hai bên thống nhất không cấn trừ hay điều chỉnh lại đối với số tiền lãi đã đóng trước đây vì nguyên đơn đã tự nguyện không tính lãi suất đối với toàn bộ khoản nợ trên. Thời hạn và phương thức trả nợ: hai bên tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu không được thì thống nhất do Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng điều chỉnh. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ chậm thi hành thì phải chịu lãi suất chậm trả theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn Nguyễn Văn Út E phải chịu án phí là ½ x 5% (100.000.000 đồng) = 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

- Nguyên đơn Lê Thị R được miễn nộp tiền án phí theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ