vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Mai Văn D, sinh năm 1965; Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn C, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản mai văn D - Nguyễn thị th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIO LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG TRỊ
Số:38/2024/QĐST-DS
Gio Linh, ngày 02 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 96/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Mai Văn D, sinh năm 1965;

Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn C, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972;

Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn C, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn chị Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ thanh toán số tiền 60.000.000 đồng cho nguyên đơn ông Mai Văn D theo Hợp đồng mượn tài sản ngày 31/5/2021.

2.2. Về phương án thanh toán:

- Ngày 15/4/2025, chị Nguyễn Thị Th thanh toán cho ông Mai Văn D số tiền 20.000.000 đồng.

- Ngày 15/8/2025, chị Nguyễn Thị Th thanh toán cho ông Mai Văn D số tiền 20.000.000 đồng.

- Ngày 15/10/2025, chị Nguyễn Thị Th thanh toán cho ông Mai Văn D số tiền 20.000.000 đồng.

2.3. Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Th vi phạm thời hạn thanh toán một trong các kỳ trả nợ trên, thì ông Mai Văn D có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền gốc mà chị Nguyễn Thị Th chưa thanh toán sau khi đã trừ đi các khoản mà chị Nguyễn Thị Th đã thanh toán cho ông Mai Văn D (nếu có).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận chịu 1.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Mai Văn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Mai Văn D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.150.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000341 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ