- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH
Ñoäc laäp - Töï do - Haïnh phuùc
TỈNH HẬU GIANG Số: 38/2024/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 20 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Chim Hoàng Thanh Th, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số 375B, khu vực Phú M, phường Thường Th, quận Cái R thành phố C.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Văn Nh, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Số 388 đường Lê Bình, phường Lê B, quận Cái R, thành phố C (Hợp đồng ủy quyền ngày 02//7/2024).
Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1993
2/ Bà Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm: 1986
Cùng địa chỉ: Ấp Long L, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phạm Ngọc D, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Ấp Phú Bình, thị trấn Mái D, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G (Hợp đồng ủy quyền ngày 18/7/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Chim Hoàng Thanh Th và bị đơn Nguyễn Thanh T, Nguyễn Thị Hồng Nh thống nhất số tiền vay còn nợ là 345.000.000đồng, trong đó bao gồm 300.000.000đồng tiền gốc và 45.000.000đồng tiền lãi.
Bị đơn Nguyễn Thanh T, Nguyễn Thị Hồng Nh đồng ý trả cho nguyên đơn Chim Hoàng Thanh Th số tiền vay còn nợ là 345.000.000đồng, trong đó bao gồm 300.000.000đồng tiền gốc và 45.000.000đồng tiền lãi.
Sau khi bị đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Hồng Nh trả hết số tiền nợ gốc và tiền lãi là 345.000.000đồng cho bà Chim Hoàng Thanh Thúy thì bà Chim Hoàng Thanh Thúy có nghĩa vụ chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL460735, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CN00361 ngày 21/9/2023, thửa đất số 428, tờ bản đồ số 13, đất tọa lạc ấp Long Lợi, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cho bị đơn Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Hồng Nh.
Nguyên đơn có đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Thanh T và Nguyễn Thị Hồng Nh bàn giao quyền sử dụng đất, di dời cây trồng, vật kiến trúc trả lại cho bà Thúy phần đất diện tích 354,1m2, đất tọa lạc tại ấp Long L, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G ngày 12/12/2024. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn bà Chim Hoàng Thanh Th tự nguyện nộp 4.312.500 đồng (bốn triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Bà Chim Hoàng Thanh Th được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.087.500 đồng (năm triệu không trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0003382 ngày 18/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn phải chịu án phí dân sự là 4.312.500 đồng (bốn triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hường |