vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh Cường; chức vụ: Trưởng phòng gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh Cường; chức vụ: Trưởng phòng giao dịch ĐăkBla Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín - chi nhánh Kon Tum;

Địa chỉ: 73 A Phan Đình Phùng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Quách Thị D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 79/1 Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Nơi ở hiện nay: 484 Trần Phú, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Quách Thị D phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín - Chi nhánh Kon Tum - Phòng giao dịch Đăk Bla, tính đến ngày 13/8/2024 số tiền nợ gốc và lãi là: 50.480.227 đồng (Năm mươi triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, hai trăm hai mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc: 32.881.452 đồng, nợ lãi 17.598.825 đồng và toàn bộ các khoản lãi, phí phát sinh thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 14/8/2024 cho đến khi chị Quách Thị D thanh xong toàn bộ nghĩa vụ theo thẻ tín dụng Sacombank đã ký với Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Quách Thị D phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.262.005 đồng (Một triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh năm đồng);

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín - Chi nhánh Kon Tum - Phòng giao dịch Đăk Bla số tiền nộp tạm ứng án phí là 1.078.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0000031 ngày 26/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ