- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP phát triển T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-DS | Hội An, ngày 10 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ lụât tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2023/TL.ST - DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P.
Địa chỉ: phường B, quận 1, Tp H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Kim P1, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP P - chi nhánh Q.
Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ Tấn T1– Chuyên viên; Địa chỉ: phường S, thành phố A, tỉnh Q - Là đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 8 năm 2023).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn E, sinh năm: 1969 và bà Hồ Thị Đ, sinh năm: 1972. Cùng địa chỉ: khối P2 , phường C, thành phố A, tỉnh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Ông Huỳnh Văn E và bà Hồ Thị Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển thành phố H tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức 26287/21MB/HĐTD ngày 20/01/2022 và các khế ước nhận nợ tính đến ngày 15/03/2024 là: Nợ gốc: 1.989.991.301 đồng; Lãi trong hạn: 25.920.000 đồng; Lãi quá hạn: 455.973.267 đồng. Tổng cộng: 2.471.884.568 đồng (Hai tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng).
Và ông Huỳnh Văn E, bà Hồ Thị Đ tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc tại Hợp đồng tín dụng hạn mức 26287/21MB/HĐTD ngày 20/01/2022 chưa thanh toán tính từ ngày 16/3/2024 cho đến khi ông E bà Đ thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển thành phố H
Trong trường hợp ông Huỳnh Văn E và bà Hồ Thị Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn phát triển thành phố H được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể:
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 205, tờ bản đồ số 1, địa chỉ: khối P2, phường C, TP A, Q theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 618052, số vào sổ cấp GCN: CS01564 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Q cấp ngày 31/12/2020. Cập nhật thay đổi gần nhất ngày 11/01/2021 (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 26287.01/21MB/HĐBĐ ngày 20/01/2022)
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 204, tờ bản đồ số 1, địa chỉ: khối P2, phường C, TP A , tỉnh Q theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 618051, số vào sổ cấp GCN: CS01563 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Q cấp ngày 31/12/2020. (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 26287/21MB/HĐBĐ ngày 20/01/2022)
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Văn E và bà Hồ Thị Đ tự nguyện chịu và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố H số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chổ) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2) Án phí Dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn E và bà Hồ Thị Đ tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 40.718.800 đồng (Bốn mươi triệu bảy trăm mười tám nghìn tám trăm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.458.000 đồng (Ba mươi tám triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007767 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố A
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND thành phố A; - Chi cục THADS thành phố A; - Các đương sự; - Lưu HS + Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |