vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 14/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ Địa chỉ: Số 41 và 45, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-DSBạc Liêu, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/ TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ

Địa chỉ: Số 41 và 45, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Trúc Ch - Giám đốc chi nhánh Trần Phú (theo Giấy uỷ quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Bà Nguyễn Trúc Ch ủy quyền cho ông Trần Chí L, sinh ngày 01/12/1989 (theo Giấy ủy quyền số 05/2023/UQ-OCB ngày 27/11/2023)

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Nh, sinh ngày 23/3/1990

Nơi cư trú: Khóm 1, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Ông Nguyễn Thanh Nh thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho khách hàng cá nhân ký ngày 30/10/2018 số tiền tạm tính đến ngày 04/5/2024 là 57,326,549 đồng (trong đó bao gồm: Nợ gốc 23,650,000 đồng, nợ lãi trong hạn 16,736,447 đồng, nợ lãi quá hạn 16,940,102 đồng) và đồng ý trả khoản nợ này.

2.2- Buộc ông Nguyễn Thanh Nh có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ số tiền còn nợ theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho khách hàng cá nhân ký ngày 30/10/2018 số tiền tính đến ngày 04/5/2024 là 57,326,549 đồng (Năm mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, năm trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó bao gồm: Nợ gốc 23,650,000 đồng, nợ lãi trong hạn 16,736,447 đồng, nợ lãi quá hạn 16,940,102 đồng. Đồng thời, ông Nguyễn Thanh Nh còn phải trả khoản tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng đã ký kết từ ngày 05/5/2024 cho đến khi ông Nguyễn Thanh Nh hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ.

2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Ông Nguyễn Thanh Nh phải nộp số tiền 2.866.327 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên ông Nguyễn Thanh Nh phải chịu án phí là 1.433.164 đồng (Một triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi bốn đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ không phải nộp, Ngân hàng Thương mại Cổ phần PĐ đã dự nộp 1.017.000 đồng (Một triệu, không trăm mười bảy nghìn đồng) ngày 28/12/2023 theo Biên lai thu số 0002271 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ