- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "- Nguyên đơn:Ngân hàng thương mại cổ phần S.- - Bị đơn: Ông Phạm Huy H, sinh năm 1999. Nơi thường trú: thôn D, xã T, huyện K, Hà Nội"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:38/2024/QĐST-DS | K, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:141/2024/TLST-DS ngày22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Trụ sở: 2x, phường c, quận x, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt H – Giám đốc chi nhánh Hàng Bài theo quyết định số: 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022.
Người đại diện tham gia tố tụng:
1. Bà Nguyễn Thị L -Phó giám đốc phụ trách nội nghiệp Chi nhánh Hàng Bài.
Theo giấy ủy quyền số 20/2023/GUQ-CNHB ngày 20/07/2023.
2. Ông Nguyễn Trọng P – Nhân viên hỗ trợ phòng kiểm soát rủi ro - Chi nhánh Hàng Bài.
Theo giấy ủy quyền số 38/2023/GUQ-CNHB ngày 20/01/2024.
- Bị đơn: Ông Phạm Huy H, sinh năm 1999.
Nơi thường trú: thôn D, xã T, huyện K, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 19/9/2022, ông Phạm Huy H có ký với Ngân hàng TMCP S giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 02190922. Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Tổng số tiền ông Phạm Huy H phải trả tạm tính đến hết ngày 29/03/2024 là 158.319.098 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu, ba trăm mười chín nghìn, không trăm chín mươi tám đồng) bao gồm: Nợ gốc: 122.337.521 đồng, Lãi quá hạn: 35.981.577 đồng.
Thời gian thanh toán toàn bộ khoản nợ các đương sự thỏa thuận như sau:
Ông Phạm Huy H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S kỳ đầu vào tháng 04/2024, chậm nhất là ngày 25 hằng tháng, ông H thanh toán tối thiểu số tiền là 3.000.000 đồng, các lần thanh toán được ưu tiên trừ vào nợ gốc.
Kỳ cuối cùng ông H thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền còn lại và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận được ghi trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 02190922 ngày 19/9/2022.
Ngoài ra ông H vẫn phải tiếp tục chịu lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 30/03/2024 theo lãi suất thỏa thuận được ghi trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 02190922 ngày 19/9/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Nếu ông H vi phạm bất kỳ thời gian thanh toán nào như đã thỏa thuận thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng.
3. Về án phí: Ông Phạm Huy H phải chịu 3.957.977 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 3.365.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số: 0003824 ngày 22/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện K - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Tuấn |