- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn Quỳnh- Bùi Thị Hiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn Q và chị Bùi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ, ngày 05/ 02/2024. Giữa: Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn Q, sinh ngày 29/ 01/1984. HKTT và chỗ ở: Đội , thôn Hòa Tr, xã Hòa Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Chị Bùi Thị H, sinh ngày 19/ 12/1987. Quê quán: Xóm Lộc M, xã Trung S, huyện Lương S, tỉnh Hòa Bình. HKTT và chỗ ở: Đội , thôn Hòa Tr, xã Hòa Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội. -Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn Q và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Anh Phùng Văn Q và chị Bùi Thị H có 2 con chung là Phùng Thị Quỳnh M, sinh 05/ 10/2007 và cháu Phùng Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 21/ 03/2013. Khi ly hôn anh Q và chị H tự nguyện thỏa thuận: +Chị Bùi Thị H tiếp tục trông nom chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu 02 con chung là Phùng Thị Quỳnh M, sinh 05/ 10/2007 và cháu Phùng Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 21/ 03/2013 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. + Về cấp dưỡng nuôi con anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H là 2.000.000 đồng/01 con/1 tháng ( tổng là 4.000.000 đồng) kể từ tháng 02/2024 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Anh Q có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung chung: Anh Q và chị H tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Q và chị H không cho ai vay và không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Anh Phùng Văn Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: 0019880ngày 05/ 02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |