vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về hôn nhân: Bà Hà Ngọc T và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Lê Hoàng Thiên P, sinh ngày 02/12/2013 cho bà T trực Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-VHNGĐ.Bình Thủy, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hà Ngọc T, sinh năm 1975.

Địa chỉ HKTT: B, khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.

Nơi ở hiện tại: Số D khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.

- Ông Lê Văn N, sinh năm 1967

Địa chỉ HKTT: B, khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.

Nơi ở hiện tại: Số D khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Hà Ngọc T và ông Lê Văn N tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm

1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã F, huyện S, tỉnh Sóc Trăng (cũ) vào ngày 30/9/1997. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay xét thấy không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Lê Tuyết T1 (nữ), sinh năm 1997

(đã trưởng thành) và Lê Hoàng Thiên P (nam), sinh ngày 02/12/2013. Ông bà thống nhất giao cháu P cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Xác định không có.

Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà T và ông N phải nộp

theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về hôn nhân: Bà Hà Ngọc T và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Lê Hoàng Thiên P, sinh ngày 02/12/2013 cho bà T trực

tiếp nuôi dưỡng, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông N không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Hà Ngọc T và ông Lê

Văn N mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0002358 ngày 01/8/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ