- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-VHNGĐ | Đông Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu:
1. Anh Lê Vũ H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị M, sinh năm 1994. Nơi ĐKHK: Thôn H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Vũ H và chị Lê Thị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con: Anh, chị có một con chung là Lê Thị Bảo T, sinh ngày 08/10/2018.
Ạnh, chị thống nhất: Sau khi ly hôn chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Bảo T thành niên.
Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh H chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Vũ H và chị Lê Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh H, chị M có một con chung là Lê Thị Bảo T, sinh ngày 08/10/2018.
Anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Bảo T cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Bảo T thành niên. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh H nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2022/0006203 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (anh H đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |