- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Tuyết Nhã - Lê Minh Nhuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lý Tuyết N, sinh năm 1975 Địa chỉ: 125 Lý Thường Kiệt, phường 9, quận Tân B, thành phố H. Chỗ ở hiện nay: 80/2 Nguyễn Huệ, phường 4, thành phố B, tỉnh B 2. Ông Lê Minh N1, sinh năm 1976 Địa chỉ: 125 Lý Thường Kiệt, phường 9, quận Tân B, thành phố H Chỗ ở hiện nay: 176/2 Trần Quốc Tuấn, phường 4, thành phố B, tỉnh B
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 18/01/2023 các đương sự thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà N ông N1 có 02 con chung là Lê Minh N2, sinh ngày 12/4/2003 và Lê Minh N3, sinh ngày 03/01/2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 đều khai không có. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 có 02 con chung là Lê Minh N2, sinh ngày 12/4/2003 và Lê Minh N3, sinh ngày 03/01/2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không 2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010194 ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Lý Tuyết N và ông Lê Minh N1 đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND phường An Hội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |