- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ TINH THƯA THIÊN HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | NĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ, TINH THƯA THIÊN HUÊ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đinh;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ah Phạm QuAg Đ, sinh năm: 1997.
Nơi thường trú: Xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Huỳnh Thị Thảo N, sinh năm: 1997.
Nơi thường trú: Xã HP, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 11 tháng 9 năm 2023 Ah Phạm QuAg Đ và chị Huỳnh Thị Thảo N cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Quá trinh vận động hòa giải, Ah Đ và chị N thống nhất thuận tinh ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng; Tòa án nhân dân huyện NĐ đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 19/9/2023. Chị N đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo thỏa thuận giữa chị với Ah Đ. Do đó, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Ah Đ và chị N được Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
- Về quA hệ hôn nhân: Ah Phạm QuAg Đ và chị Huỳnh Thị Thảo N có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân xã Hương Xuân, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 12 tháng 4 năm 2021 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 07/2021). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trinh chung sống, Ah Đ và chị N thừa nhận nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau và không tôn trọng, tin tưởng nhau nên dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đinh Nều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống với nhau. Từ những nguyên nhân trên, vợ chồng quyết định mỗi người sống mỗi nơi từ tháng 4 năm 2023 đến nay, không ai quA tâm gi đến nhau. Xét thấy, Ah Đ và chị N tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đinh chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn của Ah Phạm QuAg Đ và chị Huỳnh Thị Thảo N.
- Về con chung: Ah Phạm QuAg Đ và chị Huỳnh Thị Thảo N đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Phạm Huỳnh Hải A, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2021 cho chị Huỳnh Thị Thảo N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Ah Phạm QuAg Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Phạm Huỳnh Hải A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, Ah Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ah Phạm QuAg Đ và chị Huỳnh Thị Thảo N đều khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quA hệ hôn nhân: Công nhận thuận tinh ly hôn giữa Ah Phạm QuAg Đ, sinh năm: 1997 và chị Huỳnh Thị Thảo N, sinh năm: 1997.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Huỳnh Hải A, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2021 cho chị Huỳnh Thị Thảo N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Ah Phạm QuAg Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Phạm Huỳnh Hải A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, Ah Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Huỳnh Thị Thảo N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ah Phạm QuAg Đ chậm thi hành khoản tiền trên thi hàng tháng Ah Đ còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời giA chậm thi hành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ah Phạm QuAg Đ và chị Huỳnh Thị Thảo N đều khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng), chị Huỳnh Thị Thảo N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị N đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002699 ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện NĐ; - Chi cục THADS huyện NĐ; - UBND xã Hương Xuân, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |