vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình K và chị Phạm Hương T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng đều xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 07/8/2008; Nguyễn Mai H, sinh ngày 21/02/2013. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 07/8/2008 và Nguyễn Mai H, sinh ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh K xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình K và chị Phạm Hương T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ,ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu 5, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Phạm Hương T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu 5, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình K và chị Phạm Hương T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng đều xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 07/8/2008; Nguyễn Mai H, sinh ngày 21/02/2013. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 07/8/2008 và Nguyễn Mai H, sinh ngày 21/02/2013. Anh K cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T là 1.000.000đồng/cháu/tháng, cả hai con chung là 2.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 5/2023 đến khi cả hai con chung thành niên và lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.

Anh Nguyễn Đình K và chị Phạm Hương T đều có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Nguyễn Đình K và chị Phạm Hương T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình K tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh Nguyễn Đình K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002997 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ