vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc T và anh Trần Hải S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung : Chị Đào Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Ngọc Tiến D, sinh ngày 11/01/2011 và Trần Ngọc H, sinh ngày 01/3/2015 đến khi cả hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc T với anh Trần Hải S và yêu cầu giải quyết về con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc T và anh Trần Hải S.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ngọc T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 4, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Trần Hải S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 4, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc T và anh Trần Hải S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung : Chị Đào Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Ngọc Tiến D, sinh ngày 11/01/2011 và Trần Ngọc H, sinh ngày 01/3/2015 đến khi cả hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

b) Về cấp dưỡng: Anh Trần Hải Stự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đào Thị Ngọc T 5.000.000,đ (năm triệu đồng)/ 1 tháng cho cả hai cháu cụ thể:

- Cháu Trần Ngọc Tiến D, sinh ngày 11/01/2011; Mức cấp dưỡng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) /1tháng; Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2023 đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 01/3/2015; Mức cấp dưỡng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) /1tháng; Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2023 đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

c) Về tà i sản chung : Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về tài sản riêng: Không có.

đ) Về nợ chung: Không có.

e) Về án phí: Chị Đào Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002531 ngày 14/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ