- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị Thủy - Anh Nguyễn Việt Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khuê.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Hạnh.
2. Bà Vũ Thị Thùy Đông.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2023/TLST - HNGĐ, ngày 04/01/2023;
Căn cứ vào biên bản thảo luận ngày 05/6/2023 của Hội đồng xét xử sơ thẩm Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1979;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1976;
Các đương sự cùng đăng ký HKTT tại: Số I, ngõ I P, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên;
Các đương sự hiện tạm trú tại: Số nhà A, khu phố M, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Việt H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh H có hai con chung là các cháu Nguyễn Đức H1, sinh ngày 06/12/2001 và cháu Nguyễn Phương T1, sinh ngày 19/6/2003. Cả hai cháu đều có công việc làm, có thu nhập riêng, đã thành niên nên chị T, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001385 ngày 04/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hưng Yên; - Chi cục Thi hành án dân sự TP Hưng Yên; - UBND phường Quang Trung, TP Hưng Yên (ĐKKH số 60, ngày 01/12/2000); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đăng Khuê |