vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim X và anh Nguyễn Tấn B. 2.

Về quan hệ nuôi con: Chị X được tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Bảo K - sinh ngày 18/01/2021. Đ ng thời anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị X không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v th m nuôi ch m sóc và gi o d c con chung không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con X - B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim X và anh Nguyễn Tấn B. 2.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C n c h sơ v n hôn nhân và gia đình sơ thẩm th l số 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 th ng 02 n m 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim X sinh n m 1996; Địa chỉ: Ấp 3 xã H huyện T tỉnh Đ ng Th p. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn B sinh n m 1998; Địa chỉ: Ấp 6B xã T huyện T tỉnh Đ ng Th p. C n c vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự. C n c vào các Điều 55 Điều 81 Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 n m 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 n m 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim X và anh Nguyễn Tấn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự c thể như sau: [- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim X và anh Nguyễn Tấn B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con: Chị X được tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Bảo K - sinh ngày 18/01/2021. Đ ng thời anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị X không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v th m nuôi ch m sóc và gi o d c con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc th m nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom ch m sóc nuôi dưỡng và gi o d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n có thẩm quyền hạn chế quyền th m nom con của người đó.

- Về quan hệ tài sản: Không có không yêu cầu Tòa n giải quyết.

- Về quan hệ nợ: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.

- Về n phí: Chị X tự nguyện nộp 150.000 đ ng Một tr m n m mươi nghìn đ ng tiền n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ng n phí đã nộp theo biên lai số 0017060 ngày 16/02/2023 của Chi c c thi hành n dân sự huyện Th p Mười tỉnh Đ ng Th p. Chị X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đ ng Một tr m n m mươi nghìn đ ng .

- Trong trường hợp bản n quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 Điều 7 Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành n dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ