- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Cao Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 08 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị Th, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Th, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: anh Cao Văn S, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Th, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Cao Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Th và anh Cao Văn S thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2012, ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Vũ Thị Th và Cao Văn S không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: chị Vũ Thị Th và anh Cao Văn S đều xác nhận có 02 con chung là cháu Cao Thị Yến Nh, sinh ngày 19/01/2010 và cháu Cao Đức T, sinh ngày 19/01/2012. Hiện các con chung đang ở bố là anh Cao Văn S. Khi ly hôn, chị Vũ Thị Th và anh Cao Văn S thống nhất thỏa thuận: chị Vũ Thị Th đồng ý giao cả 02 con chung là cháu Cao Thị Yến Nh và cháu Cao Đức T cho anh Cao Văn S tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Cao Văn S không yêu cầu chị Vũ Thị Th phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vũ Thị Th đến khi có yêu cầu mới.
Chị Vũ Thị Th có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài s n chung, công sức và n chung: chị Vũ Thị Th và anh Cao Văn S đều xác nhận thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị Vũ Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039225 ngày 24/02/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã T (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN B i Đ c Hi p |